ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
Số: 6708 / QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày 29 tháng 12 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô
thị
Tỉ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu Trung tâm
hiện hữu
Thành phố Hồ Chí Minh (930ha)
----------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị ngày 17 tháng 06 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê
duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số
24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số
10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ xây dựng về quy định hồ sơ của
từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ quyết định số
04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch – Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 03 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về ban hành
quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vị và Đồ án quy
hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập,
thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
5169/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt
Nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân
khu) Khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (thuộc gói thầu “Lập Quy
hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 và Quy chế quản lý kiến trúc đô thị
cấp 2 Khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh”);
Xét đề nghị của Sở Quy
hoạch – Kiến trúc tại Tờ trình số 3865/TTr-SQHKT ngày 20 tháng 11 năm 2012 và
Tờ trình số 4395/TTr-SQHKT ngày 28 tháng 12 năm 2012 về trình phê duyệt đồ án
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu Trung
tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (thuộc gói thầu “ Lập quy hoạch chi tiết xây
dựng đôt hị tỷ lệ 1/2000 và Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp 2 Khu trung
tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh”),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt đồ án
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu trung
tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (930 ha) với các nội dung chính như sau:
Vị trí, diện tích và
phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch:
Khu trung tâm hiện hữu
thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm một phần các quận 1,3,4, Bình Thạnh). Vị trí
ranh giới quy hoạch:
+ Phía Bắc: giáp đường
Nguyễn Hữu Cảnh – rạch Thị Nghè
+ Phía Tây: giáp đường
Đinh Tiên Hoàng – đường Võ Thị Sáu – đường Cách Mạng Tháng Tám.
+ Phía Nam: giáp đường
Nguyễn Thị Minh Khai – đường Cống Quỳnh – đường Nguyễn Cư Trinh – đường Nguyễn
Thái Học – cầu Ông Lãnh – đường Vĩnh Phước – đường Hoàng Diệu và đường Nguyễn
Tất Thành.
+ Phía Đông: giáp sông
Sài Gòn.
Quy mô: Khu vực quy
hoạch có diện tích khoảng 930 ha, bao gồm các quận, phường sau đây:
Các phường có liên
quan
Quận 1
Các phường Nguyễn Thái
Bình, Bến Thành, Bến Nghé, Phạm Ngũ Lão, một phần phường Cầu Ông Lãnh, một phần
phường Đa Kao
Quận 3
Phường 6, một phần
phường 7
Quận 4
Các phường 9, 12, 13,
18
Quận Bình Thạnh
Phường 22 và một phần
phường 19
Cơ quan tổ chức lập đồ
án quy hoạch đô thị: Ban quản lý dự án quy hoạch xây dựng thuộc Sở Quy hoạch –
Kiến trúc.
Đơn vị tư vấn lập đồ
án quy hoạch đô thị: Công ty Nikken Sekkei (Nhật Bản)
Danh mục các bản vẽ đồ
án quy hoạch phân khu:
Thuyết minh tổng hợp;
Thành phần bản vẽ bao
gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới
hạn khu đất quy hoạch;
+ Bản đồ hiện trạng
kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/2000;
+ Các bản đồ hiện
trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường tỷ lệ 1/2000, gồm:
Bản đồ hiện trạng cấp
điện
Bản đồ hiện trạng cấp
nước
Bản đồ hiện trạng
thoát nước thải và xử lý chất rắn
+ Bản đồ quy hoạch
tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2000;
+ Sơ đồ tổ chức không
gian kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/2000;
+ Bản vẽ bố cục không
gian kiến trúc công trình và vị trí không gian ngầm tỷ lệ 1/2000;
+ Các bản vẽ thiết kế
đô thị toàn khu vực quy hoạch;
+ Bản đồ quy hoạch
giao thông và chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/2000;
+ Các bản đồ quy hoạch
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường tỷ lệ 1/2000, gồm:
Bản đồ quy hoạch cao
độ nền và thoát nước mặt
Bản đồ quy hoạch cấp
điện và chiếu sáng đô thị
Bản đồ quy hoạch cấp
nước
Bản đồ quy hoạch thoát
nước thải và xử lý chất thải rắn
+ Bản đồ tổng hợp
đường dây, đường ống kỹ thuật tỷ lệ 1/2000;
Quy định quản lý theo
đồ án quy hoạch phân khu.
Dự báo quy mô dân
số,các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu
vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô dân
số:
Quy mô dân số dự kiến
đến năm 2020 của khu vực nghien cứu khoảng 248.190 người (so với quy mô dân số
dự kiến là 273.000 người tại nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ
1/2000 khu 930 ha được duyệt, quy mô dân số hiện nay giảm do cân đối điều chỉnh
lại chức năng quy hoạch Khu Trung tâm và cập nhật hiện trạng dân số theo điều
tra thống kê dân số mới nhất) phân bổ đối với từng phân khu như sau:
Phân khu
Dân số dự kiến
Phân khu 1 (Khu lõi
Trung tâm Thương mại- Tài chính)
Phân khu 2 (Khu trung
tâm Văn hóa – Lịch sử)
Phân khu 3 (Khu bờ Tây
sông Sài Gòn)
46.560 ~ 56.490***
Phân khu 4 (khu thấp
tầng)
Phân khu 5 (khu lân
cận lõi trung tâm)
Quy mô dân số dự kiến
dựa trên các tiêu chí: hạn chế tăng quy mô dân số, tái định cư tại chố và tái
định cư tại các khu vực lân cận trong phạm vi quận 1, quận 3, và bổ sung dân số
đối với quận Bình Thạnh.
Các tiêu chí sử dụng
đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
Bảng cân bằng đất đai:
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỉ lệ (%)
ĐẤT DÂN DỤNG
Phức hợp
Phức hợp chủ đạo ở
Phức hợp chủ đạo văn
hóa/giải trí
Phức hợp chủ đạo văn
phòng
Văn phòng điểm nhấn
Phức hợp chủ đạo khách
sạn
Thương mại
ở (Khu Saigon Pearl và
Khu dân cư đầu cầu Thủ Thiêm 3)
Giáo dục
Y tế
Hành chính
Thảo Cầm Viên Sài Gòn
Chợ Bến Thành
Phức hợp nhà ga xe
buýt (Khu cảng quận 4)
Phức hợp và bãi đậu xe
bến phà (Khu cảng quận 4)
Bảo tàng Hồ Chí Minh
và công viên (Khu cảng quận 4)
Công viên cây xanh
Quảng trường/đường đạo
Cây xanh cách ly
Quảng trường ga
Không gian mở dọc lối
đi (Khu cảng quận 4)
Quảng trường nhà ga
bến phà (Khu cảng quận 4)
Đường giao thông ≥12m
Đường giao thông <
12m
Đường Nguyễn Hữu Cảnh,
Cầu Thủ Thiêm 2, đường Nguyễn Tất Thành, Cầu Thủ Thiêm 1, Cầu Sài Gòn, phần nổi
của đường ngầm Tôn Đức Thắng, tuyến LRT đoạn qua công viên Bến Bạch Đằng, tuyến
UMRT đoạn qua Ba Son
ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
Trạm bơm (Khu Nam Thị
Nghè)
Trạm xăng (Khu cảng
quận 4)
Đất tôn giáo hiện hữu
Đất hải quân (Khu Tân
Cảng), đất quân sự (Khu cảng quận 4)
Sông ngòi, kênh rạch
Bảng tổng hợp các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật
Loại đất
Theo đồ án đề xuất
So với QCXD VN
01:2008/BXD
Diện tích toàn khu
Dân số dự kiến
Chỉ tiêu sử dụng đất
toàn khu
Chỉ tiêu đất đơn vị ở
trung bình
+ Đất nhóm nhà ở
+ Đất công trình dịch vụ
đô thị cấp đơn vị ở
Giáo dục
+ Đất cây xanh sử dụng
công cộng
≥ 2.0
+ Đất giao thông (đến
đường cấp phân khu vực)
Mật độ
10 – 13,3
Sử dụng đất
Các chỉ tiêu hạ tầng
kỹ thuật
+ Tiêu chuẩn cấp nước
+ Tiêu chuẩn thoát
nước
+ Tiêu chuẩn cấp điện
1.400 ~ 2.400
+ Tiêu chuẩn rác thải
và vệ sinh môi trường
Các chỉ tiêu quy hoạch
kiến trúc
Hệ số sử dụng đất
Trên diện tích đất xây
dựng (Thuần trung bình)*
Toàn khu ((Gộp)**
Chiều cao
Tối đa
Tối thiểu
Mật độ xây dựng
(*) Hệ số sử dụng đất
thuần trung bình = Tổng diện tích sàn/ Tổng diện tích lô đất xây dựng
(**) Hệ số sử dụng đất
gộp = Tổng diện tích sàn (kể cả tổng Diện tích sàn trong công viên)/Tổng diện
tích khu đất, không tính diện tích mặt nước.
Quy hoạch tổng mặt
bằng sử dụng đất:
Nguyên tắc chung:
Việc phân khu chức
năng đảm bảo ý tưởng của phương ăn đạt giải nhất cuộc thi “Ý tưởng thiết kế đô
thị khu trung tâm hiện hữu mở rộng Thành phố Hồ Chí Minh). Phù hợp với đồ án
điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 1, quận 3, quận 4 và quận Bình Thạnh
được duyệt.
Các khu chức năng
chính trong khu vực quy hoạch:
Trên cơ sở nguyên tắc
trên, khu vực quy hoạch được phân chia thành các vùng đặc thù với các chỉ tiên
kinh tế kỹ thuật, định hướng quy hoạch và giải pháp phát triển cải tạo đô thị
phù hợp bao gồm 5 phân khu:
Phân khu 1: Khu lõi
Trung tâm Thương mại – Tài chính (CBD)
Phân khu 2: Khu Trung
tâm Văn hóa – Lịch sử
Phân khu 3: Khu bờ Tây
sông Sài Gòn
Phân khu 4: Khu thấp
tầng
Phân khu 5: Khu lân
cận lõi trung tâm (CBD
Trong các phân khu
chức năng nêu trên, ngoài các chức năng chính còn bao gồm các chức năng khác
(đa chức năng) đảm bảo hoạt độngcủa khu trung tâm thành phố.
6.2.1. Phân khu 1 (Khu
lõi Trung tâm Thương mại Tài chính – CBD): Là khu vực tập
trung các công trình
có chức năng Thương mại – Tài chính (CBD) của thành phố, đây cũng là khu vực
lõi trung tâm kinh doanh thương mại; phát triển với chức năng kinh doanh,
thương mại, khách sạn, du lịch và hành chính, dịch vụ công cộng; toàn bộ nằm
trong ranh giới quận 1 (giới hạn bởi: phía Bắc và phía Đông giáp đường Tôn Đức
Thắng, phía Tây giáp đường Lê Lai và Lê Thánh Tôn, phía Nam giáp đường Phạm Ngũ
Lão và Hàm Nghi), có diện tích khoảng 92,3 ha.
Bảng cân bằng đất đai
và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.
6.2.2. Phân khu 2 (Khu
Trung tâm Văn hóa – Lịch sử): Là khu vực tập trung các công trình có chức năng
Văn hóa – Lịch sử, là trục trung tâm văn hóa, kinh doanh, thương mại, du lịch,
dân cư và giáo dục; toàn bộ nằm trong ranh giới quận 1 (giới hạn bởi: phía Bắc
giáp rạch Thị Nghè và đường Hoàng Sa, phía Tây giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai,
phía Nam giáp đường Cống Quỳnh, phía Đông giáp đường Lê Lai và Lê Thánh Tôn),
có diện tích khoảng 212,2ha.
Bảng cân bằng đất đai và
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.
6.2.3. Phân khu 3 (Khu
bờ Tây sông Sài Gòn): Là khu vực phát triển mới đa chức năng, trải dài từ cầu
Sài Gòn đến cầu Tân Thuận, thuộc một phần quận Bình Thạnh, quận 1 và quận 4
(giới hạn bởi: phía Bắc giáp cầu Sài Gòn, phía Tây giáp đường Nguyễn Hữu Cảnh,
Tôn Đức Thắng, phía Nam giáp đường Nguyễn Tất Thành, kênh Tẻ, phía Đông giáp
sông Sài Gòn), có diện tích khoảng 274.8 ha.
Bảng cân bằng đất đai
và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.
6.2.4. Phân khu 4 (khu
thấp tầng): Là khu dân cư hiện hữu, khu vực có nhiều công trình nhà biệt thự từ
thời Pháp thuộc; phát triển với chức năng khu dân cư, văn hóa, giáo dục, và
thương mại thấp tầng thuộc một phần quận 1 và quận 3 (giới hạn bởi: phía Bắc
giáp rạch Thị Nghè và đường Hoàng Sa, phía Tây giáp đường Võ Thị Sáu, phía Nam
giáp đường Cách Mạng Tháng Tám, phía Đông giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai), có
diện tích khoảng 232,3 ha.
Bảng cân bằng đất đai
và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.
6.2.5. Phân khu 5 (Khu
lân cận lõi trung tâm): Là khu vực kế cận phân khu 1 về phía Nam, phát triển
với chưc năng kinh doanh thương mại tiếp nối từ khu Trung tâm Thương mại – Tài
chính, thuộc một phần quận 1 và quận 4 (giới hạn bởi: phía Bắc giáp đường Hàm
Nghi và Phạm Ngũ Lão, phía Tây giáp đường Nguyễn Thái Học và Cống Quỳnh, phía
Nam giáp đường Hoàng Diệu, phía Đông giáp đường Tôn Đức Thắng và Nguyễn Tất
Thành), có diện tích khoảng 117,5 ha.
Bảng cân bằng đất đai
và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong phân khu thể hiện tại phụ lục 1.
Tổ chức không gian
kiến trúc, thiết kế đô thị:
6.3.1. Nguyên tắc
chung:
- Tuân thủ các Đồ án
điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 1,3,4 và Bình Thạnh
- Tầng cao của các
công trình mới sẽ thấp dần để tạo sự cân bằng đối với các công trình lịch sử.
Tuy nhiên, các công trình trong các khu vực tái phát triển dọc Sông Sài Gòn và
gần chợ Bến Thành sẽ được xây cao hơn nhằm tạo điểm nhấn kiến trúc. Cùng với việc
đảm bảo tầm nhìn từ phía trong ra sông Sài Gòn bằng cách tổ chức tầng cao công
trình thấp dần về phía bờ sông, không gian mở và công trình cao tầng điểm nhấn
sẽ được bố trí tại các nút giao thông kết nối Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
- Dựa trên ý tưởng của
phương án đạt giải nhất Cuộc thi “Ý tưởng thiết kế đô thị khu trung tâm hiện
hữu mở rộng Thành phố Hồ Chí Minh” đã được thông qua:
- Hạn chế tăng dân số
khu trung tâm.
- Cân đối lại một cách
hợp lý việc phát triển cao tầng ở khu vực lõi trung tâm hiện hữu.
- Tập trung phát triển
cao tầng, thu hút đầu tư vào các khu vực dọc bờ Tây sông Sài Gòn (khu vực Ba
Son, Tân Cảng, khu Cảng Sài Gòn..)
- Mở không gian đô thị
về phía sông Sài Gòn: Tổ chức các không gian công cộng liên hoàn dọc bờ Tây
sông Sài Gòn dành mặt đất đường Tôn Đức Thắng (đoạn từ Hàm Nghi đến Công trường
Mê Linh) cho không gian đi bộ và xe điện; chuyển giao thông cơ giới xuồng đường
ngầm bên dưới kết hợp với bãi xe ngầm.
- Nối dài một số trục
đường trong đó đặc biệt là trục đường Lê Lợi từ Nhà hát Thành phố qua khu Ba
Son, hình thành Đại lộ Lê Lợi tiếp cận về phía bờ sông.
- Tổ chức các loại
hình giao thông công cộng như xe điện mặt đất, xe bus nhanh, taxi thủy,…
- Giữ lại toàn bộ khu
vực công viên 23/9 làm mảng xanh chính của Khu Trung tâm và kết hợp một số công
trình văn hóa.
- Bảo tồn một số khu
vực không gian biệt thự quận 3
- Tổ chức hệ thống
không gian ngầm và không gian đi bộ.
6.3.2. Tổ chức không
gian kiến trúc, cảnh quan đô thị các phân khu:
- Phân khu 1:
Tạo sự cân bằng giữa
bảo tồn những giá trị cảnh quan lịch sử với phát triển chức năng đô thị mới của
Trung tâm thành phố. Với mục đích này tầng cao công trình quanh những công
trình kiến trúc có giá trị lịch sử, như Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố, Nhà
hát Thành phố và chợ Bến Thành, phải được kiểm soát nghiêm ngặt để có thể giữ
gìn cảnh quan lịch sử. Ngoài ra, có thể cho phép phát triển mật độ cao tại các
khu vực gần nhà ga UMRT (vận tải đô thị khối lượng lớn, tốc độ cao) và công
trường Mê Linh.
Tận dụng cơ hội phát
triển nhà ga UMRT ngầm, không gian ngầm, trong đó có đường ngầm, khu mua sắm và
đậu xe, sẽ được phát triển dọc theo đường Lê lợi và Nguyễn Huệ. Những tuyến phố
lớn này sẽ trở thành các trục đô thị, kiểm soát chặt chẽ công trình xây dựng và
chuyển đổi dần thành khu mua sắm (tuyến phố đi bộ, cấm xe hơi và xe gắn máy;
chỉ cho phép phương tiện vận tải công cộng và người đi bộ).
- Phân khu 2:
Trong Phân khu 2, đa
số các khu đất xây dựng mật độ thấp, bao gồm công vien, trường đại học, công
trình văn hóa, hành chính, tôn giáo và bệnh viện, Để gắn kết quy mô và tính
lịch sử của công trình và cảnh quan, sẽ giữ mật độ xây dựng thấp và vừa để
người dân có thể cảm nhận được một không gian rộngmở thoáng đãng với đầy cây
xanh cả trục đường Lê Duẩn.
Một phần khu vực phía
Tây Nam đường Cách Mạng Tháng 8 hiện được đô thị hóa khá dày đặc với chức năng
văn phòng, cửa hàng, dân cư… có tiềm năng phát triển khối lượng cao hơn nhờ vào
việc cải tạo các nhân tố đô thị hiện hữu.
Đường Lê Duẩn kết nối
Dinh Độc Lập và Thảo Cầm Viên Sài Gòn sẽ là trục cây xanh đặc trưng của khu
trung tâm hiện hữu bằng cách kết hợp không gian công cộng vào công trình. Do
đường Nguyễn Thị Minh Khai là tuyến chính với lộ giới lớn nên cho phép xây dựng
phát triển mật độ cao với chức năng phù hợp. ở những khu khác, sẽ bố trí công
trình mật độ vừa hoặc thấp với chức năng chính là hành chính và phức hợp để có
thể kết nối các công trình quanh trục cây xanh nói trên.
- Phân khu 3:
Tận dụng ưu thế của bờ
sông, hình thành dải công viên văn hóa, giải trí và không gian công cộng dọc bờ
sông từ cầu Sài Gòn đến cầu Tân Thuận. Đảm bảo sự tiếp cận của người dân thành
phố đến toàn bộ khu vực cây xanh không gian dọc bờ sông.
Định hướng không gian
kiến trúc khu vực bờ Tây sông Sài Gòn là phát triển cao tầng với mật độ xây
dựng thấp, theo nguyên tắc chiều cao công trình thấp dần từ trong ra phía bờ
sông nhằm đảm bảo thông thoáng và kết nối không gian giữa các khu vực bên trong
với bờ sông Sài Gòn và công viên dọc bờ sông. Hình thành các điểm nhấn cao tầng
tại các đầu mối giao thông kết nối giữa khu trung tâm hiện hữu và Thủ Thiêm.
Hình thành các không gian mở tại các vị trí phù hợp.
- Phân khu 4:
Quy mô và đặc trưng
cảnh quan đường phố được tạo ra bởi những công trình lịch sử khu vực có nhiều
công trình nhà biệt thự từ thời Pháp thuộc là những tài sản quan trọng đối với
Khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, chiều cao và mật độ xây
dựng các công trình trong Khu biệt thự còn nhiều công trình Biệt Thự cổ, chiều
cao sẽ được kiểm soát chặt chẽ nhằm giữ được không gian kiến trúc cảnh quan
hiện hữu cho khu vực, là một không gian thấp tầng.
- Phân khu 5:
Trong khu Lân cận CBD,
sẽ cho phép phát triển công trình cao tầng ở các vị trí gần với nhà ga Bến
Thành, dọc đường Hàm Nghi, kênh Bến Nghé, và đoạn nối dài của đường Nguyễn Thái
Học sang quận 4, với chức năng văn phòng và thương mại. Đặc biệt, với các ô phố
gần nhà ga Bến Thành – nơi tập trung 4 tuyến UMRT, xe buýt và BRT – sẽ cho phép
chiều cao tối đa công trình hơn 200m. Mặt khác, ở các ô phố phức hợp và có chức
năng ở, chiều cao tối đa được kiểm soát để tương xứng với các công trình hiện
hữu.
Các chỉ tiêu sử dụng
đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình
trên từng ô phố:
Trên cơ sở các chỉ
tiêu sử dụng đất đơn vị ở, nhóm ở và định hướng tổ chức không gian, kiến trúc,
cảnh quan đô thị; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng,
tầng cao tối đa – tối thiểu, hệ số sử dụng đất) trên từng ô phố được xác định
trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và theo bảng tổng hợp tại phụ
lục 2.
6.5. Các yêu cầu về
quản lý xây dựng:
Để quá trình triển
khai xây dựng các hạng mục công trình của đồ án đảm bảo được các mục tiêu ban
đầu, đảm bảo các tiêu chí của một khu ở tiện nghi, hiện đại và vệ sinh, đồng
thời đảm bảo các tổ chức và bố cục không gian của khu ở theo đúng thiết kế đã
được phê duyệt, quá trình quản lý quy hoạch xây dựng tại khu vực cần tuân thủ
theo 1 số yêu cầu sau:
Đảm bảo các chỉ tiêu
quy hoạch sử dụng đất của từng lô đất, từng công trình theo đúng quy định đồ án
đã đề ra;
Các chỉ tiêu quy hoạch
– kiến trúc (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng) được quy định cho từng lô đất,
nghiêm cấm tiến hành đầu tư xây dựng bằng cách giả định hoặc áp dụng các chỉ
tiêu trên toàn ô phố;
Về khoảng lùi xây dựng
công trình đảm bảo theo đúng hồ sơ chỉ giới của đồ án đã được quy định trên từng
ô phố;
Các công trình hạ tầng
kỹ thuật và các công trình được phép xây dựng phải tuân thủ trình tự đầu tư xây
dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các quy định của pháp luật về
xây dựng đối với việc khảo sát, thiết kế và thi công các công trình ngầm và
tầng hầm nhà cao tầng phải đảm bảo chất lượng và an toàn
Phân kỳ đầu tư, xác
định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
7.1. Phân khu 1: Những
dự án ưu tiên đầu tư xây dựng trong Phân khu 1:
- Cải tạo chỉnh trang
đường sá.
- Xây dựng các tuyến
UMRT số 1,2,3A, và 4 và xây dựng nhà ga Bến Thành như một nhà ga trung tâm, xây
dựng tuyến LRT, tổ chức tuyến BRT (vận chuyển nhanh bằng xe buýt).
- Xây dựng đường ngầm
theo đường Tôn Đức Thắng đoạn dọc công viên Bến Bạch Đằng tạo công viên bờ sông
(hạng mục này thuộc phân khu 3 nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến phân khu 1)
- Xây dựng đường trên
cao Nhiêu Lộc – Thị Nghè.
- Xây dựng cầu Thủ
Thiêm 2.
- Tổ chức đường Lê Lợi
nối dài và Nguyễn Huệ thành phố thương mại.
- Tổ chức bùng binh
chợ Bến Thành thành quảng trường đi bộ.
- Bảo tồn các công
trình có giá trị lịch sử.
7.2. Phân khu 2: Những
dự án ưu tiên đầu tư xây dựng trong trong Phân khu 2:
- Cải tạo chỉnh trang
đường sá.
- Xây dựng các tuyến
UMRT số 2,3 và 4.
- Xây dựng đường trên
cao dọc đường Cách mạng tháng 8 và kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè.
- Tăng cường tính chất
của đường Lê Duẩn như một trục kết nối mảng xanh từ Thảo Cầm Viên Sài Gòn qua
Dinh Thống Nhất đến công viên Tao Đàn.
- Bảo Tồn các công
trình có giá trị lịch sử.
7.3. Phân khu 3:
Phân khu 3 là một dải
đất dài hẹp, được chia thành 5 tiểu khu với các chức năng sử dụng đất khác
nhau. Do vậy, tùy thuộc điều kiện quy hoạch và điều kiện ngoại vi, tiến trình
phát triển sẽ thay đổi theo từng tiểu khu. Các dự án chính có ảnh hưởng tầm khu
vực bao gồm những dự án phát triển cơ sở hạ tầng như cầu Thủ Thiêm 1 và 2, cầu
đi bộ Thủ Thiêm, tuyến UMRT số 1 và tuyến LRT.
7.4. Phân khu 4: Những
dự án ưu tiên đầu tư xây dựng trong Phân khu 4:
- Cải tạo chỉnh trang
đường sá.
- Xây dựng các tuyến
UMRT số 2, 3 và 4.
- Xây dựng đường trên
cao dọc đường Cách Mạng Tháng 8 và kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè.
- Nâng cấp đường Phạm
Ngọc Thạch, Võ Văn Tần và Trần Cao Vân thành các hành lang định hướng đi bộ.
- Tổ chức trục cây
xanh, bao gồm các tuyến đường Nguyễn Đình Chiểu, Bà Huyện Thanh Quan, Lê Quý
Đôn, Mạc Đỉnh Chi, Nguyễn Bỉnh Khiêm và Hoàng Sa.
- Bảo tồn các công
trình có giá trị lịch sử.
7.5. Phân khu 5: Những
dự án ưu tiên đầu tư xây dựng trong Phân khu 5:
- Cải tạo chỉnh trang
đường sá.
- Xây dựng các tuyến
UMRT số 2, 3A và 4; xây dựng tuyến LRT; xây dựng tuyến BRT (vận tải buýt
nhanh).
- Xây dựng cầu Thủ
Thiêm 3.
- Nâng cấp đường Phó
Đức Chính thành phố định hướng đi bộ.
- Tổ chức đường dạo
dọc kênh Bến Nghé.
- Chỉnh trang đất đai
ở các khu vực dày đặc.
8. Quy hoạch không
gian ngầm:
Các không gian ngầm sẽ
được phát triển tại các khu vực sau:
Bên dưới đường Lê Lợi,
giữa ga Bến Thành và ga Nhà hát Thành phố (không gian bên trên tuyến UMRT 1) /
Đường bộ ngầm và Trung tâm mua sắm ngầm.
Bên dưới đường Nguyễn
Huệ, giữa ga Nhà hát Thành phố và đường Tôn Đức Thắng làm đường bộ, Bãi đậu xe
và Trung tâm mua sắm.
Không gian ngầm bên
dưới ga Bến Thành làm quảng trường ga và trung tâm mua sắm.
Không gian bên dưới
công viên 23/9 làm đường bộ ngầm, Bãi đậu xe, Bến xe buýt và Trung tâm mua sắm.
Không gian bên dưới
công viên dọc bờ sông Sài Gòn (dọc đường Tôn Đức Thắng) và Công trường Mê Linh
làm bãi đậu xe và Trung tâm mua sắm.
Ngoài ra còn các dự án
đang được xem xét, triền khai như bãi xe ngầm dưới công viên Lê Văn Tám, sân
khấu Trống Đồng, sân thể thao Hoa Lư.
9. Quy hoạch hệ thống
hạ tầng kỹ thuật:
9.1. Quy hoạch giao
thông:
9.1.1. Tuyến UMRT và
hệ thống giao thông công cộng, các nút giao thông công cộng bổ sung
- Phân khu 1 có tổng
cộng 7 nhà ga UMRT ngầm sẽ được xây dựng, gồm 02 nhà ga của tuyến số 1, 02 nhà
ga của tuyến số 2, 02 nhà ga của tuyến số 3A và 01 nhà ga của tuyến số 4. Nhà
ga Bến Thành là điểm gặp nhau của các tuyến số 1,2,3A và 4.
Tuyến BRT sẽ được bố
trí trên đường Hàm Nghi, chạy từ khu bờ Tây sông Sài Gòn thuộc quận 4, nơi
không có tuyến UMRT. Như vậy, trước chợ Bến Thành, bên cạnh nhà ga xe buýt hiện
hữu, còn có các nhà ga UMRT và BRT, tạo thành một khu vực ga giao thông công
cộng quan trọng nhất của Phân khu 1 cũng như của Thành phố Hồ Chí Minh. Cuối
cùng, nhà ga xe buýt sẽ được bố trí dưới công viên 23/9 và đường Hàm Nghi theo
dự án xây dựng cải tạo công viên này.
Trên đường Tôn Đức
Thắng sẽ bố trí tuyến LRT, tạo thành nút giao thông tại điểm giao nhau của
tuyến UMRT số 2 và BRT gần sông Sài Gòn.
Phân khu 2 được có 3
tuyến UMRT, đó là tuyến số 3 đi dưới dường Nguyễn Thị Minh Khai với 3 nhà ga;
tuyến số 4 đi từ Hai Bà Trưng lên nhà ga Bến Thành xuyên qua khu quy hoạch; và
tuyến số 2 đi dưới đường Cách Mạng Tháng 8 tới nhà ga Bến Thành.
Khi tuyến UMRT 4 cắt
ngang đường Nguyễn Thị Minh Khai, cần phải có nhà ga kết nối với ga gần nhất
của tuyến 3. Tuyến 4 đi gần Dinh Độc Lập với một ga được bố trí gần nút giao Lê
Duẩn sẽ giúp sử dụng thuận tiên hơn.
Phân khu 3 sẽ có 2 nhà
ga UMRT được quy hoạch cho tuyến số 1 và số 5. Tuy nhiên, do các tuyến UMRT đã
duyệt không phủ kín được toàn bộ Phân khu 3 nên tuyến LRT (vận tải đường sắt
hạng nhẹ) và BRT (vận tải buýt nhanh) được đề xuất cho những nơi mà tuyến UMRT
không đi tới. Tuyến LRT được bố trí nối dài thêm tuyến LRT đi từ Công trường Mê
Linh sang Khu Tân Cảng và sẽ còn tiếp tục (tuyến LRT được duyệt đi từ Công
trường Mê Linh đến quận 6). Tuyến BRT đi từ chợ Bến Thành sang quận 7 qua đường
Nguyễn Tất Thành.
Dự kiến Nhà ga UMRT bố
trí gần cầu Sài Gòn. Hiện tại, khả năng tiếp cận từ khu CBD tới đường Nguyễn
Hữu Cảnh còn hạn chế, nhưng dịch vụ kèm theo của tuyến UMRT sẽ tăng cường khả
năng tiếp cận của khu vực trong tương lai.
Đối với Khu công viên
bến Bạch Đằng, xét đến yếu tố khu vực này kế cận Phân khu 1, giao thông đường
bộ phải được điều chỉnh để thuận tiện hơn, với nhiều không gian tiện nghi cho
người dân, trong đó dự kiến sẽ có tuyến LRT.
Ngoài ra, ở Khu Ba Son
và Tân Cảng, các nút giao thông (nhà ga) sẽ được bố trí tăng hiệu quả kết nối
các tuyến UMRT, LRT và dịch vụ xe buýt thông thường với nhau. Tại giao lộ Hàm
Nghi – Tôn Đức Thắng, các nhà trạm LRT và BRT sẽ được bố trí cụ thể sao cho
hành khách có thể dễ dàng chuyển tuyến. Nằm trong những hệ thống giao thông bổ
sung, hệ thống taxi thủy sẽ được đưa vào. Để phục vụ hệ thống này, các bến taxi
thủy sẽ được bố trí ở tất cả khu vực dọc bờ Tây sông Sài Gòn.
Phân khu 4, sẽ có các
tuyến UMRT 2,3, và 4. Tuyến số 2 và số 3 sẽ lần lượt chạy dưới đường Cách Mạng
Tháng Tám và Nguyễn Thị Minh Khai. Tuyến số 4 sẽ đi dưới đường Hai Bà Trưng.
Tuyến UMRT sẽ có ít
nhất 5 trạm, bao gồm các trạm của tuyến số 3 được bố trí tại Phân khu 4 và Phân
khu 2.
Nhà ga UMRT (Urban
Mass Rapid Transit: Vận tải đường sắt nội đô khối lượng lớn) Bến Thành nằm ở
phía Bắc của Phân khu 5 tương lai sẽ là một đầu mối giao thông rất lớn tính đến
cả nhà ga xe buýt kế bên. Các tuyến UMRT số 2, 3A và 4 từ nhà ga Bến Thành cũng
tiếp giáp với khu vực. Ba nhà ga UMRT sẽ được bố trí trong khu vực này.
Tuyến LRT (Light Rail
Transit: Vận tải đường sắt hạng nhẹ) sẽ chạy theo đường Bến Chương Dương dọc
kênh Bến Nghé về khu vực bến Bạch Đằng của khu bờ Tây sông Sài Gòn.
Ở trục Hàm Nghi, tuyến
BRT (Bus Rapid Transit: Vận tải buýt nhanh) sẽ được xây dựng nhằm bao phủ khu
vực dọc sông Sài Gòn, đoạn quận 4, nơi không có tuyến UMRT đi qua.
Do tuyến UMRT số 2,
BRT và LRT lần lượt dừng lại tại các nút giao Hàm Nghi và Tôn Đức Thắng, nên sẽ
bố trí nút giao thông tại giao lộ này. Với tuyến UMRT số 4 và LRT chạy qua,
giao lộ Nguyễn Thái Học và Bến Chương Dương cũng sẽ trở thành một nút giao
thông khác.
9.1.2. Mạng lưới đường
lưu thông xe cộ và đi bộ:
Phân khu 1:
Phân khu 1 sẽ được tái
bố trí thành một khu vực cho người đi bộ. Với mục đích này,giao thông xuyên khu
sẽ được đưa ra khỏi khu vực bằng những biện pháp sau:
Xây dựng tuyến đường
ngầm Tôn Đức Thắng dọc sông Sài Gòn, giao thông xuyên khu sẽ được đưa ra khỏi
tuyến này bằng cách sử dụng đường ngầm.
Chuyển đổi đường Lê
Lợi và Nguyễn Huệ thành các phố buôn bán bộ hành (từng bước hạn chế xe hơi và
xe gắn máy, cho phép phương tiện công cộng phục vụ giao thông chuyển tiếp và
người đi bộ).
Vòng xoay trước chợ
Bến Thành cũng được chuyển đổi thành khu đi bộ (quảng trường đi bộ).
Để có thể chuyển đổi
Phân khu 1 thành 1 khu bộ hành, cần tiến hành các phố đi bộ và định hướng đi bộ
như sau:
Đường Đồng Khởi và một
phần đường Huỳnh Thúc Kháng (đoạn giữa Nam Kỳ Khởi Nghĩa và Hàm Nghi) sẽ là phố
đi bộ, trong đó chỉ cho phép xe ô tô / xe máy phục vụ các công trình thuộc
tuyến ra vào.
Đường Tôn Đức Thắng,
Lê Lợi, Nguyễn Huệ và Huỳnh Thúc Kháng (ngoại trừ phần thuộc phố đi bộ nói
trên) sẽ là tuyến định hướng đi bộ, trong đó giảm thiểu phương tiện giao thông
xuyên khu và tập trung phát triển không gian đi bộ.
Đường Lê Lợi sẽ được
mở rộng sang hướng Đông, phía sau nhà hát thành phố, trên tuyến UMRT 1 để trở
thành một trục thương mại. Bằng những biện pháp phát triển và chuyển đổi đã đề
cập, trục đi bộ phủ xanh đẹp mắt của Phân khu 1
- Hình Ảnh Chi Tiết -
